Từ vựng tiếng anh về gia đình có phiên âm

Gia đình là món quà tuyệt diệu nhất mà mỗi chúng ta được nhận trong cuộc đời này. Đó là “nơi để trở về” sau những tháng ngày rong ruổi, là nơi được vỗ về sau những vấp ngã , là nơi ngập tràn tình yêu thương ấm áp,… .Vậy tại sao các bạn không cùng English Town khám phá những từ vựng tiếng anh về gia đình để cùng chia sẻ về tổ ấm ngọt ngào của các bạn? Sau đây, English Town sẽ gửi tặng bạn trọn bộ từ vựng tiếng anh về gia đình có phiên âm kèm đoạn hội thoại tiếng anh về gia đình nhé.

Bạn đang xem: Từ vựng tiếng anh về gia đình có phiên âm

*
Từ vựng tiếng anh về gia đình

1. Từ vựng tiếng anh về gia đình có phiên âm:

Trong tiếng Anh, có 3 kiểu gia đình chính: Gia đình trẻ gồm cha mẹ và con cái (nuclear family), gia đình gồm nhiều thế hệ (extended family) và cuối cùng gia đình kết hợp từ hai tổ ấm đã 1 lần tan vỡ (blended family). Liệu các bạn đã biết hết các những vựng tiếng anh về gia đình để gọi tên các thành viên trong từng kiểu gia đình ấy chưa?

Gia đình gồm cha mẹ và con cái (nuclear family):

Ở Việt Nam, nuclear family là kiểu gia đình phổ biến nhất. Chính từ nơi này, yêu thương sẽ kết trái và tạo nên những nguồn sống mới. Gia đình là tế bào của xã hội, và chính những tổ ấm này đã góp phần tạo nên một xã hội văn minh và phát triển. Hãy cùng English Town khám phá kho từ vựng về gia đình dành riêng cho những tổ ấm nhỏ xinh này nhé!

*
Gia đình có 4 thành viên

Parents /ˈpeərənt/ : ba mẹ

Mother /ˈmʌðə(r)/: mẹ

Father /ˈfɑːðə(r)/: ba

Child /tʃaɪld/ (số ít) => Children  /ˈtʃɪldrən/ ( số nhiều): con cái

Daughter /ˈdɔːtə(r)/: con gái

Son /sʌn/: con trai

Sibling /ˈsɪblɪŋ/: anh chị em ruột

Spouse /spaʊs/: vợ chồng

Husband /ˈhʌzbənd/: chồng

Wife /waɪf/: vợ

Gia đình gồm nhiều thế hệ (extended family):

Gia đình gồm nhiều thế hệ lại có những giá trị rất hay cần được gìn giữ. Đó là những giá trị văn hóa được lưu truyền theo thời gian, là sự gắn bó gần gũi giữa các thành viên trong gia đình, và là sự mẫu mực trong nếp sống gia đình. Những từ vựng về gia đình dành riêng cho tổ ấm này là gì, mời bạn cùng English Town tìm hiểu nhé!

*
Gia đình gồm nhiều thế hệ

Grandparents /ˈɡrænpeərənt/ : ông bà

Grandfather /ˈɡrænfɑːðə(r)/: ông ngoại/ ông nội

Grandmother /ˈɡrænmʌðə(r)/: bà ngoại/ bà nội

Granddaughter /ˈɡrændɔːtə(r)/: cháu gái (của ông bà)

Grandson /ˈɡrænsʌn/: cháu trai (của ông bà)

Aunt /ɑːnt/: cô/ dì

Uncle /ˈʌŋkl/: cậu/ chú

Nephew /ˈnefjuː/: cháu trai ( của cô/ dì/ chú …)

Niece   /niːs/: cháu gái ( của cô/ dì/ chú …)

Cousin /ˈkʌzn/: anh chị em họ

Father-in-law /ˈfɑːðər ɪn lɔː/: bố chồng/ vợ

Mother-in-law /ˈmʌðər ɪn lɔː/: mẹ chồng/ vợ

Sister-in-law /ˈsɪstər ɪn lɔː/: chị dâu / em dâu

Brother-in-law /ˈbrʌðər ɪn lɔː/: anh rể, em rể

Gia đình gồm vợ chồng và con riêng của vợ/chồng (blended family):

Hạnh phúc luôn là niềm khao khát của tất cả mọi người. Nhưng không phải ai cũng có những niềm hạnh phúc trọn vẹn. Tuy vậy, tan vỡ đôi khi lại là khởi đầu của một niềm hạnh phúc mới tươi sáng hơn. Sau đây là những từ vựng về gia đình quan trọng nhất cho blended family.

Stepfather /ˈstepfɑːðə(r)/: cha dượng

Stepmother /ˈstepmʌðə(r)/: mẹ kế

Ex-husband /eksˈhʌzbənd/: chồng cũ

Ex-wife /eks-waɪf/: vợ cũ

Half-brother /ˈhɑːf brʌðə(r)/: anh/ em của cha/ mẹ kế

Half-sister   /ˈhɑːf sɪstə(r)/: chị/em của cha/ mẹ kế

*
Sơ đồ từ vựng tiếng anh về gia đình

2) Các cụm từ thông dụng về chủ đề gia đình:

Nếu ví từ vựng tiếng anh là những viên gạch trong tòa tháp ngôn ngữ, thì các cụm từ, cấu trúc câu là những viên gạch đã được liên kết chặt chẽ và đẹp đẽ để bạn đạt được sự hiệu quả trong quá trình giao tiếp tiếng anh. Tại sao chúng ta không tìm hiểu các cụm từ thông dụng dùng để miêu tả về gia đình của chính mình, các cụm từ này cũng sẽ khiến kho từ vựng về gia đình của bạn trở nên phong phú và đa dạng rất nhiều đấy. Sau đây là một vài gợi ý của English Town dành cho các bạn:

Take care of = Look after : chăm sóc

Eg: Taking care of toddler is a tough work. ( Chăm sóc trẻ nhỏ là một công việc rất khó khăn.)

Take after: trông giống

Eg: My brother really takes after my father. ( Anh trai tôi giống hệt bố tôi).

Give birth to: sinh em bé

Eg: She has just given birth to a lovely girl.

Get married to sb: cưới ai làm chồng/vợ

Eg: John is very happy to get married to Sam.

Propose to sb: cầu hôn ai

Eg: He admitted that he was bubble when proposing to Sam. ( Anh ấy thừa nhận rằng anh ấy rất hồi hộp khi cầu hôn Sam).

Run in the family: cùng chung đặc điểm gì trong gia đình

Eg: Tanned skin runs in my family. ( Gia đình tôi ai cũng có làn da nâu )

To have something in common: có cùng điểm chung

Eg: My mother and I have many things in common, such as loving yoga and pursuing healthy lifestyles.

Get along with somebody: hoàn thuận với ai

Eg: My daughter and son get along well with each other.

Xem thêm: Cách Tạo Màng Trinh Giả Khôi Phục Trinh Tiết Trong 5 Phút, Màng Trinh Giả Khôi Phục Trinh Tiết Trong 5 Phút

3) Đoạn hội thoại tiếng anh về gia đình:

Việc học từ vựng trong một ngữ cảnh cụ thể đã được chứng mình giúp chúng ta nhớ từ vựng ấy lâu và bền vững hơn khi học những từ riêng lẻ. Khi những từ vựng tiếng anh về gia đình được đặt trong đoạn hội thoại cùng chủ đề sẽ giúp các từ vựng ấy được lưu vào bộ nhớ “dài hạn” của bạn cũng như giúp bạn biết cách sử dụng các từ vựng ấy trong những câu cụ thể. English Town mời các bạn theo dõi đoạn hội thoại tiếng anh về gia đình sau đây để củng cố kiến thức vừa học nhé:

James: Do you have any brothers or sisters?

( Bạn có anh hay chị em gì không?)

Rose: I have one older sister.

( Tôi có 1 người chị.)

James: Do you get along with your sister?

(Bạn có hòa thuận với chị mình không?)

Rose: Yes. We get along OK.

( Chúng tôi cũng khá hòa thuận)

James: How about your parents.

( Còn ba mẹ bạn thì sao?)

Rose: My parents died many years ago.

(Ba tôi mất từ nhiều năm trước.)

James: I’m sorry to hear that.

( Tôi rất tiếc về điều này.)

Rose: My mother is fine though. She is very strong and like to work.

(Tuy vậy nhưng mẹ tôi vẫn ổn. Bà là một người phụ nữ mạnh mẽ và rất yêu công việc.)

English Town hy vọng với bài viết trên đây, chúng ta đã tích lũy được thật nhiều những từ vựng về gia đình thú vị cũng như gợi mở những cách học tiếng anh mới mẻ đến với bạn.

Hãy lắng nghe bản thân và học tiếng Anh theo cách của riêng bạn:

Tình cảm gia đình là thứ tình cảm thiêng liêng và cao quý nhất. Bất cứ ai cũng đều mong muốn có một mái ấm hạnh phúc, tràn đầy tình yêu thương. Về mặt lý tính, những câu hỏi liên quan đến gia đình thường xuyên được xuất hiện trong bài thi, đoạn hội thoại hay giao tiếp hàng ngày. Tình cảm này quý giá đến mức gặp gỡ nhau đều quẩn quanh trong việc gia đình bạn như thế nào, bố mẹ làm nghề gì, các anh chị em hay không, đang ở đâu,… như gửi gắm một sự quan tâm chân thành đối với người đối diện. Chính vì vậy, để chia sẻ với những người bạn nước ngoài về gia đình mình khi được hỏi hay tự hào kể về người thân, làm những bài viết tiếng anh về gia đình, bạn cần nắm vững kho từ vựng đã được chia sẻ trên đây.

Bên cạnh việc tự học tại nhà, bạn cũng nên cân nhắc việc đăng ký khóa học tại English Town – cái tên nổi tiếng giữa lòng Sài Gòn bởi chất lượng dạy học tốt, phong cách dạy học hiện đại mà chỉ với mức học phí hợp lý. Đồng thời, thường xuyên luyện nghe nhạc tiếng Anh, đọc các bài viết hay về gia đình trên các chuyên trang nước ngoài thú vị, truy cập Youtube, website, app ôn bài tiếng Anh linh hoạt nữa nhé. Nếu làm được như vậy, English Town tin chắc rằng khả năng tiếng Anh của bạn sẽ được cải thiện một cách đáng kể, không chỉ là vốn từ về gia đình mà còn liên quan đến nhiều lĩnh vực khác. Hẹn gặp bạn ở English Town một ngày nào đó khi bạn thấy tiếng Anh thực sự cần thiết cho cuộc sống và sự nghiệp của mình.