ĐỀ THI HÓA 12 HỌC KÌ 2 CÓ ĐÁP ÁN

Đề thi học kì 2 Hóa học 12 năm 2021 - 2022 gồm 4 đề kiểm tra có đáp án chi tiết kèm theo. Qua đó giúp các bạn học sinh nhanh chóng làm quen với cấu trúc đề thi, ôn tập để đạt được kết quả cao trong kì thi học kì 2 lớp 12 sắp tới.

Bạn đang xem: Đề thi hóa 12 học kì 2 có đáp án

Đề thi cuối kì 2 môn Hóa học 12 cũng là tài liệu tham khảo dành cho quý thầy cô ra đề kiểm tra cho các em học sinh của mình. Bên cạnh đó các bạn tham khảo thêm một số đề thi như: đề thi học kì 2 môn Vật lí 12, ma trận đề thi học kì 2 lớp 12, đề thi học kì 2 môn Lịch sử 12, đề thi học kì 2 môn Ngữ văn 12.

Đề thi học kì 2 Hóa học 12 năm 2021 - 2022

(Cho Cu = 64, Ag = 108, Zn = 65, Al= 27, Fe =56, Na =23, K =39, Ba =137, Ca =40, O =16, N =14, H=1, S = 32, Cl = 35,5)


Câu 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?

A. Hàm lượng C trong gang nhiều hơn trong thép

B. Gang là hợp kim Fe – C và một số nguyên tố khác

C Gang là hợp chất của Fe – C

D. Gang trắng chứa ít C hơn gang xám

Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo.

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).

Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (III) ?

A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 3: Cấu hình electron của ion Fe2+ là:

A. 3d6.

B. 3d5.

C. 3d3.

D. 3d2.

Câu 4: Trong 3 oxít FeO, Fe2O3, Fe3O4 chất nào tác dụng với axít HNO3 cho ra chất khí.

A. FeO và Fe3O4

B. Chỉ có Fe2O3.

C. Chỉ có Fe3O4.

D. Chỉ có FeO.

Câu 5: Cho một miếng Na vào dung dịch CuCl2 từ từ đến dư hiện tượng quan sát được

A. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh


B. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh và sau đó tan ra

C. Có kết tủa màu xanh

D. Có khí thoát ra

Câu 6: Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,96 lít CO ở (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:

A. 45g

B. 56,2g

C. 38,6 g

D. 39 g

Câu 7: Dùng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được dung dịch Fe2(SO4)3 và dung dịch Fe2(SO4)3 có lẫn FeSO4 ?

A. dung dịch Ba(OH)2.

B. dung dịch NH3.

C. dung dịch KMnO4/H2SO4.

D. dung dịch NaOH.

Câu 8: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là :

A. ns1

B. (n–1)dxnsy

C. ns2np1

D. ns2

Câu 9: Phản ứng nào sau đây thu được muối sắt (II)?

A. Fe tác dụng với dung dịch H2SO4đặc, đun nóng, dư.

B. Fe tác dụng với dung dịch HNO3loãng dư.

C. Fe, FeO tác dụng với dung dịch HNO3đặc, đun nóng, dư.

D. Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3loãng.

Câu 10: Điện phân muối MCl nóng chảy người ta thu được 0,896 lít (đktc) khí ở anot và 3,12 g M ở catot, M là:

A.Na

B. K

C. Rb

D. Li

Câu 11: Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là:

A. CaO.

B. dd Ba(OH)2.

C. nước brom.

D. dd NaOH.

Câu 12: Hòa tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm có 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Giá trị của m là:


A. 13,5 g

B. 1,35 g

C. 0,81 g

D. 0,75 g

Câu 13: Dẫn khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH)2, hiện tượng hoá học xảy ra là

A. có kết tủa trắng, kết tủa không tan trong CO2dư.

B. có kết tủa trắng, kết tủa tan trong CO2dư.

Xem thêm: Top 20+ Phim Giả Sử Cổ Trang Trung Quốc Được Yêu Thích Nhất 2021

C. không có kết tủa.

D. không có hiện tượng gì xảy ra.

Câu 14: Cho a mol CO2 hấp thụ vào dd chứa 0,2mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 thu được 23,64g kết tủa. a là

A. 0,38 hoặc 0,25

B. 0,12 hoặc 0,38

C. 0,12

D. 0,36.

Câu 16: Cho Fe kim loại lần lượt vào các dung dịch chứa riêng biệt các chất: CuCl2 ; FeCl3 ; HCl, HNO3 đặc nguội, NaOH . Số phản ứng xảy ra là :

A. 4

B. 1

C. 2

D. 3

Câu 17: Để phân biệt Fe2+ và Fe3+ người ta dùng chất nào dưới dây:

A. dd NaOH.

B. H2SO4.

C. dd HCl.

D. dd BaSO4.

Câu 18: Nguyên tắc làm mềm nước cứng là:

A. Loại bỏ ion SO42−trong nước

B. Loại bỏ ion HCO3−trong nước

C. Khử ion Ca2+và ion Mg2+trong nước

D. Loại bỏ ion Ca2+ và ion Mg2+ trong nước.

Câu 19: Dãy nào gồm các chất vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa ?

A. Fe3O4, FeO , FeCl2

B. Fe2O3; Fe2(SO4)3 , Fe(OH)2

C.Fe2(SO4)3, FeCl2, Fe(OH)3

D. Fe2(SO4)3 , FeCl3 , Fe2O3

Câu 20: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 và nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là?

A. 10,8g

B. 7,8g

C. 5,4g

D. 43,2g

Câu 21: Cấu hình electron của ion 24Cr là

A. 3d24s1.

B. 3d44s2.

C. 3d34s2.

D. 3d5 4s1.

Câu 22: Chất nào sau đây là chất khử oxit sắt trong lò cao?

A. Na

B. CO

C. Al

D. H2

Câu 23: Cho cấu hình electron của nguyên tử của các nguyên tố sau :


X : 1s22s2 Y : 1s22s22p2 Z: 1s22s22p63s2 T: 1s22s22p63s23p64s2

G : 1s22s22p63s23p63d24s2 H: 1s22s22p63s23p63d64s2

Các nguyên tố được xếp vào nhóm IIA bao gồm :

A. X,Y,Z

B. Z,T,H

C. X,Z,T

D. Z,T,G

Câu 24: Trong không khí ẩm, vật làm bằng chất liệu gì dưới đây sẽ xảy ra hiện tượng sắt bị ăn mòn điện hoá?

A. Sắt nguyên chất.

B. Sắt tây (sắt tráng thiếc).

C. Tôn (sắt tráng kẽm).

D. Hợp kim gồm Al và Fe.

Câu 25: Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường được gọi là

A. sự tác dụng của kim loại với nước.

B. sự khử kim loại.

C. sự ăn mòn điện hoá học.

D. sự ăn mòn hoá học.

Câu 26:Vai trò của Fe3+ trong phản ứng Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 là:

A. chất bị oxi hoá.

B. chất bị khử.

C. chất khử.

D. chất trao đổi.

Câu 27: Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là

A. 5,4 gam Al và 8,4 gam Fe.

B. 5,4 gam Al và 2,8 gam Fe.

C. 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe.

D. 10,8 gam Al và 5,6 gam Fe.

Câu 28: Cho Cu dư tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được dung dịch X. Cho Fe dư tác dụng với dung dịch X được dung dịch Y. Dung dịch Y chứa