Cách xem ngũ hành

Trong ngũ hành âm dương, 5 yếu tố Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ luôn vận hành liên tục, vừa hỗ trợ, vừa khắc chế lẫn nhau. Mối quan hệ tương sinh, tương khắc này được ứng dụng trong phong thủy và các lĩnh vực trong cuộc sống. Mỗi người sẽ có tuổi và mệnh khác nhau. Để hiểu hơn về cung mệnh là gì, cách tính cung mệnh ngũ hành theo tuổi và năm sinh, cùng Golden Gift Việt Nam tìm hiểu bài viết dưới đây.

Bạn đang xem: Cách xem ngũ hành


Cung mệnh là gì?Hành của cung mệnh (bản mệnh)

Trong phong thủy ngũ hành, một khái niệm không thể bỏ qua chính là cung mệnh của mỗi người. Cung mệnh ảnh hưởng đến việc xem phong thủy, công việc, sự nghiệp cho mỗi người.

Vậy Cung mệnh là gì? Theo tìm hiểu của Golden Gift Việt Nam, cung mệnh hay còn gọi là bản mệnh, chính là cung để gia chủ xem tử vi hay xem tướng cho mình.Dựa vào cung mệnh, thầy phong thủy sẽ biết gia chủ hợp với tuổinào để làm nhà, kết hôn hay khia trương cửa hàng hoặc một sốcông việc quan trọng khác.

*

Bên cạnh cung mệnh thì có hàng của cung mệnh hay còn gọi là bản mệnh.Hành của cung mệnh sẽ có 5 mênh là Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Và mỗi mệnh cũng sẽ có các cung nhất định. Ví dụ cung càn và cung đoài thuộc hành Kim, cung tốn và cung chấn thuộc hànhMộc, cung Khôn và cung Cân thuộc hành Thổ, cung khảm thuộc hành Thủy, cung Ly thuộc hành Hỏa.

Nguyên thể của hành bản mệnh theo ngũ hành

Trong ngũ hành sẽ có 5 mệnh quan trọng, ứng vối mỗi mệnh sẽ có các mối quan hệ tương sinh tương khắc với nhau. Cùng GoldenGift Việt Nam tìm hiểu về nguyên thể của hành bản mệnh theo ngũ hành ngay dưới đây.

Xem mệnh ngũ hành: Hành Kim

Trong phong thủy, Hành Kim được chia làm 6 thể khắc nhau gồmSa trung kim (vàng trong cát), Kim bạc kim (vàng pha kim khí trắng), Hải trung kim (vàng dưới biển), Kiếm phong kim (vàng ở mũi kiếm), Bạch lạp kim (vàng trong nến trắng), Thoa xuyến kim (vàng làm đồ trang sức).

Mỗi người ứng với một thể nhất định, mỗi thể cũng có các đặc điểm khác nhau nên không phải bất cứ người mệnh Lim nào cũng có đặc điểm tính cách, vòng vận giống nhau. Đây cũng là căn cứ để khi xem phong thủy kết hợp với các yếu tố khác một cách chính xác hơn.

Xem mệnh ngũ hành:Hành Thủy

Mệnh ngũ Hành của hành Thủy cũng được chia làm 6 thể gồmThiên hà thủy (nước ở trên trời), Đại khê thủy (nước dưới khe lớn), Đại hải thủy (nước đại dương), Giản hạ thủy (nước dưới khe), Tuyền trung thủy (nước giữa dòng suối), Trường lưu thủy (nước chảy thành dòng lớn).

Cũng như mệnh Kim, ứng với mỗi năm thuộc các thể khác nhau. Mệnh Kim Thiên Hà Thủy sẽ có đôi chút khác biệt với những ngưởi Đại Hải Thủy hay các thể khác. Do đó, khi xem phong thủy người ta phải xem mệnh ngũ hành là vì thế.

Xem mệnh ngũ hành:Hành Mộc

Những người thuộc mệnh Mộc được chai là các thể như sau:Bình địa mộc (cây ở đồng bằng), Tang đố mộc (gỗ cây dâu), Thạch lựu mộc (gỗ cây thạch lựu), Đại lâmmộc (cây trong rừng lớn), Dương liễu mộc (gỗ cây liễu), Tùng bách mộc (gỗ cây tùng bách).


Cũng giống như các mệnh trên, người mệnh Mộc trong từng thể đều có sự khác nhau trong tính cách và sự phù hợp với các yếu tố phong thủy khác. Bởi vậy, khi tìm hiểu về từng bản mệnh, bạn cần chú ý điều này.

Xem mệnh ngũ hành:Hành Hỏa

Hành Hỏa trong phong thủy có 6 thể gồmSơn hạ hỏa (lửa dưới chân núi), Phú đăng hỏa (lửa ngọn đèn), Thiên thượng hỏa (lửa trên trời), Lộ trung hỏa (lửa trong lò), Sơn đầu hỏa (lửa trên núi), Tích lịch hỏa (lửa sấm sét).

Những người mệnh Hỏa nhìn chung nóng tính, biểu hiện của sự mãnh mẽ, quyết liệt. Tuy nhiên, cũng tùy từng thể khác nhau mà biểu hiện ra bên ngoài.

Xem mệnh ngũ hành:Hành Thổ

Cũng như các hành trên, hành Thổ trong phong thủy gồm các thể sau:Bích thượng thổ (đất trên vách), Đại dịch thổ (đất thuộc 1 khu lớn), Sa trung thổ (đất lẫn trong cát), Lộ bàng thổ (đất giữa đường), Ốc thượng thổ (đất trên nóc nhà), Thành đầu thổ (đất trên mặt thành).

Mệnh Thổ là những người khá hiền lành, lương thiện những cũng khá nhút nhát. Tùy vào từng tuổi, mệnh ứng với các thể khác nhau cũng sẽ có cách cách biểu hiện ra bên ngoài khác nhau.

Xem thêm: Hoa Mua Ai Bán Mà Mua Trang, Lời Bài Thơ Hoa Mua (Thanh Trắc Nguyễn Văn)

Ý nghĩa của cung mệnh – Lý do nên xem mệnh ngũ hành để làm gì?

Trong ngũ hành chia làm nhiều yếu tố khác nhau, tương sinh tương khắc. Cung mệnh có ý nghĩa như nền móng để nhìn vào đó biết được những đặc điểm về tính cách, cuộc sống, sự nghiệp của gia chủ. Cung mệnh ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của mỗi cá nhân. Để biết một sự việc nào đó, thông thường, các chuyên gia phong thủy sẽ xem cung mệnh trước để có thể nhìn nhận chính xác hơn. Cung mệnh cũng là yếu tố để xác định những vấn đề phong thủy xung quanh sao cho mang đến may mắn, bình yên cho gia chủ.

Cách tính và xem cung mệnh theo tuổi và năm sinh

Ở Việt Nam và một số nước phương Đông thì con người sinh ra không chỉ tính theo năm Dương Lịch mà còn được tính theo năm Âm Lịch, chẳng hạn như Ất Sửu, Mậu Dần, Kỷ Hợi hay Nhâm Tuất …trong đó, chữ đầu trong năm gọi làThiên Canvà chữ thứ hai làĐịa Chi.

*

Dựa vào sự quy ước của Thiên Can và Địa Chi chúng ta có thể tìm ra được Mệnh Sinh của mình.


Cách tính cung mệnh theo năm sinh

Cách tính cung mệnh theo năm sinh theo âm lịch dựa trên việctính tổng các chữ số trongngàytháng năm sinhcủa gia chủ. Sau đó đem tổng sốchia cho 9,kết quả dư bao nhiêu thì căn cứ vào bảng chiếu cung mệnh để tìm ra cung mệnh tương ứng.

Cách Tính Cung Mệnh Theo Năm Sinh:

Không giống như cách tính Sinh Mệnh, cả nam và nữ đều có chung Mệnh, thì cách tính Cung Mệnh của mỗi người lại có sự khác biệt theo giới tính. Các bước để tính mệnh Cung như sau:

Bước 1: xác định năm sinh Âm LịchBước 2: cộng tất cả các số trong năm sinh đó rồi đem chia cho 9, và lấy số dư ứng vào trong bảng dưới để biết mình là cung mệnh gì. Nếu chia hết cho 9 thì lấy luôn là số 9. Trong trường hợp cộng năm sinh mà chưa đủ 9 thì lấy luôn số đó.Bước 3: lấy kết quả số dư đem tra với bảng cung mệnh của nam và nữ sauBảng đối chiếu cung mệnh theo năm sinh –Xem mệnh ngũ hành:
123456789
NamKhảmLyCấnĐoàiCànKhônTốnChấnKhôn
NữCấnCànĐoàiCấnLyKhảmKhônChấnTốn

Cho dù có cùng năm sinh nhưng cung mệnh giữa nam và nữ mạng hoàn toàn khác nhau. Do đó để xác định chính xác cung mệnh theo năm sinh, gia chủ cần dựa vào yếu tố giới tính.

Ví DụCách Tính – cách xem Mệnh Sinh:

* Một người sinh năm 1998 thì việc xác định mệnh Cung của người đó sẽ được tính như sau:

Cách tính: 1 + 9 + 9 + 8 = 27:9 = 3, vì chia hết nên ta lấy luôn số 9.

– Nếu là nam giới thì ta ứng vào bảng nam, được cung Khôn.

– Nếu là nữ thì ta ứng vào bảng nữ, được cung Tốn.

* Một người sinh năm 1991 thì có cách tính sau đây:

Cách tính: 1+ 9 + 9 +1 = 20 : 9 = 2 dư 2

– Nếu bạn là Nam thì tra cứu trên hàng Nam sinh năm 1991 thuộc cung Ly

– Nếu bạn là Nữ thì tra cứu trên hàng Nữ sinh năm 1991 thuộc cung Càn

Cách tính cung mệnh theo tuổi

Để biết chính xác cung mệnh của bản thân theo tuổi. Bạn cần dựa vào yếu tố thiên can – chi của năm sinh âm lịch của bản thân.

– Cách tính – xem cung mệnh theo tuổinhư sau:Bạn hãy lấy số cuối cùng của năm sinh và dựa theo bảng quy ước thiên candưới đây:

CanhTânNhâmQuýGiápẤtBínhĐinhMậuKỷ
0123456789

Ví dụ:Bạn sinh năm 1991 – Hàng can sẽ là Tân

Cách tính hàng chi theo năm sinh: Lấy 2 số cuối của năm sinh chia cho 12 ra số dư đối chiếu với bảng tra cứu để tìm ra hàng chi:

SửuDầnMẹoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
01234567891011

Sau khi biết được Thiên can và Địa chi thì bạn có thể tính được cung mệnh ngũ hành của mình. Cách tính và giá trị được quy đổi về những con số sau:

– Quy ước về giá trị về Thiên Can:

Hàng CanGiáp, ẤtBính, ĐinhMậu, KỷCanh, TânNhâm, Quý
Giá trị12345

– Quy ước giá trị về Địa chi:

Hàng ChiTý, Sửu, Ngọ, MùiDần, Mão, Thân, DậuThìn, Tỵ, Tuất, Hợi
Giá trị012

– Quy ước giá trị mệnh Ngũ Hành:

MệnhKimThuỷHoảThổMộc
Giá trị12345

Tiếp theo, bạn cộng hàng Can với hàng Chi để có được kết quả rồi suy ra mệnh của mình. Nếu tổng lớn hơn 5 thì trừ đi 5 để có được kết quả.

Ví dụ cách xem mệnh can – chi

Sau khi quy đổi, bạn có thể tính mệnh sinh dựa vào can chi với cách tính như sau:Mệnh = Can + Chi. Nếu kết quả cộng lại lớn hơn 5 thì chúng ta trừ đi 5 để ra mệnh năm sinh.

Ví dụ: sinh năm 2003 –Quý Mùita lấy Quý + Mùi = 5 + 0 = 5 . Tra cứu bảng Quy Ước Giá Trị Mệnh Ngũ Hành. 2003 mệnhMộc.Bạn sinh năm 1991 – Tân Mùi thì tính như sau: Tân = 4, Mùi = 0.Kết quả tính mệnh theo tuổi là 4 + 0 = 4 tức là mệnh Thổ.

Một người sinh ra gắn liền với 2 Mệnh chính đó là: Sinh Mệnh và Cung Mệnh, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà chúng ta ứng dụng 2 loại loại mệnh này sao cho đúng nhất. Đối với trường hợp khi ứng dụng vào phong thủy và chọn loại đá có màu sắc hợp mệnh thì nên chọn theo cung Mệnh (Cung Phi Bát Trạch) thì sẽ chính xác hơn.

Bảng Tra Cứu xem Cung Mệnh

1965Ất TỵPhú Đăng HỏaCấn ThổĐoài Kim
1966Bính NgọThiên Hà ThủyĐoài KimCấn Thổ
1967Đinh MùiThiên Hà ThủyCàn KimLy Hoả
1968Mậu ThânĐại Trạch ThổKhôn ThổKhảm Thuỷ
1969Kỷ DậuĐại Trạch ThổTốn MộcKhôn Thổ
1970Canh TuấtThoa Xuyến KimChấn MộcChấn Mộc
1971Tân HợiThoa Xuyến KimKhôn ThổTốn Mộc
1972Nhâm TýTang Đố MộcKhảm ThuỷKhôn Thổ
1973Quý SửuTang Đố MộcLy HoảCàn Kim
1974Giáp Dần

Đại Khe Thủy

Lập Định Chi Hổ_Hổ tự lập

Cấn ThổĐoài Kim
1975Ất MãoĐại Khe ThủyĐoài KimCấn Thổ
1976Bính ThìnSa Trung ThổCàn KimLy Hoả
1977Đinh TỵSa Trung ThổKhôn ThổKhảm Thuỷ
1978Mậu NgọThiên Thượng HỏaTốn MộcKhôn Thổ
1979Kỷ MùiThiên Thượng HỏaChấn MộcChấn Mộc
1980Canh ThânThạch Lựu MộcKhôn ThổTốn Mộc
1981Tân DậuThạch Lựu MộcKhảm ThuỷKhôn Thổ
1982Nhâm TuấtĐại Hải ThủyLy HoảCàn Kim
1983Quý HợiĐại Hải ThủyCấn ThổĐoài Kim
1984Giáp TýHải Trung KimĐoài KimCấn Thổ
1985Ất SửuHải Trung KimCàn KimLy Hoả
1986Bính DầnLư Trung HỏaKhôn ThổKhảm Thuỷ
1987Đinh MãoLư Trung HỏaTốn MộcKhôn Thổ
1988Mậu ThìnĐại Lâm MộcChấn MộcChấn Mộc
1989Kỷ TỵĐại Lâm MộcKhôn ThổTốn Mộc
1990Canh NgọLộ Bàng ThổKhảm ThuỷCấn Thổ
1991Tân MùiLộ Bàng ThổLy HoảCàn Kim
1992Nhâm ThânKiếm Phong KimCấn ThổĐoài Kim
1993Quý DậuKiếm Phong KimĐoài KimCấn Thổ
1994Giáp TuấtSơn Đầu HỏaCàn KimLy Hoả
1995Ất HợiSơn Đầu HỏaKhôn ThổKhảm Thuỷ
1996Bính TýGiảm Hạ ThủyTốn MộcKhôn Thổ
1997Đinh SửuGiảm Hạ ThủyChấn MộcChấn Mộc
1998Mậu DầnThành Đầu ThổKhôn ThổTốn Mộc
1999Kỷ MãoThành Đầu ThổKhảm ThuỷCấn Thổ
2000Canh ThìnBạch Lạp KimLy HoảCàn Kim
2001Tân TỵBạch Lạp KimCấn ThổĐoài Kim
2002Nhâm NgọDương Liễu MộcĐoài KimCấn Thổ
2003Quý MùiDương Liễu MộcCàn KimLy Hoả
2004Giáp ThânTuyền Trung ThủyKhôn ThổKhảm Thuỷ
2005Ất DậuTuyền Trung ThủyTốn MộcKhôn Thổ
2006Bính TuấtỐc Thượng ThổChấn MộcChấn Mộc
2007Đinh HợiỐc Thượng ThổKhôn ThổTốn Mộc
2008Mậu TýThích Lịch HỏaKhảm ThuỷCấn Thổ
2009Kỷ SửuThích Lịch HỏaLy HoảCàn Kim
2010Canh DầnTùng Bách MộcCấn ThổĐoài Kim
2011Tân MãoTùng Bách MộcĐoài KimCấn Thổ
2012Nhâm ThìnTrường Lưu ThủyCàn KimLy Hoả
2013Quý TỵTrường Lưu ThủyKhôn ThổKhảm Thuỷ
2014Giáp NgọSa Trung KimTốn MộcKhôn Thổ
2015Ất MùiSa Trung KimChấn MộcChấn Mộc
2016Bính ThânSơn Hạ HỏaKhôn ThổTốn Mộc
2017Đinh DậuSơn Hạ HỏaKhảm ThuỷCấn Thổ
2018Mậu TuấtBình Địa MộcLy HoảCàn Kim
2019Kỷ HợiBình Địa MộcCấn ThổĐoài Kim
2020Canh TýBích Thượng ThổĐoài KimCấn Thổ
2021Tân SửuBích Thượng ThổCàn KimLy Hoả
2022Nhâm DầnKim Bạch KimKhôn ThổKhảm Thuỷ
2023Quý MãoKim Bạch KimTốn MộcKhôn Thổ
2024Giáp ThânPhú Đăng HoảChấn MộcChấn Mộc

Bảng tra cứu mệnh cung phi

Qua những thông tin bên trên, chắc hẳn bạn đã biếtcung mệnh là gì – cung mệnh ngũ hành.Cách tính cung mệnh theo tuổi và cách xem mệnh ngũ hành. Hi vọng bài viết này sẽ giúp bạn tính toán chính xác bản thân thuộc cung mệnh gì trong ngũ hành âm dương Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Chúc bạn gặp nhiều may mắn và tài lộc trong cuộc sống.