Các Nét Chữ Cơ Bản Của Tiếng Việt

Hướng dẫn đọc các nét cơ bản trong tiếng Việt

1. Cách đọc các nét cơ bản trong tiếng Việt2. Cách đọc các nét cơ bản trong tiếng việt: chữ viết thường3. Cách đọc các nét cơ bản trong tiếng việt: chữ viết hoa4. Cách thực hiện các nét cơ bản cho học sinh lớp 1
Tại sao phải luyện tập cho bé những nét cơ bản? Quy trình viết các nét cơ bản này ra sao? Mời quý phụ huynh tham khảo bài viết sau đây để dạy trẻ tập viết các nét cơ bản đúng cách nhé!Tổng hợp bài thuyết trình lồng đèn Trung thu hayTuyển tập đố vui Trung thu chọn lọc

1. Cách đọc các nét cơ bản trong tiếng Việt

Khi bước vào lớp 1, bé sẽ được dạy về các con chữ và từng bước làm chủ công cụ chữ viết để phụ vụ cho quá trình học tập và giao tiếp bên ngoài. Nắm được cách đọc các nét cơ bản trong tiếng việt sẽ giúp phụ huynh và giáo viên dễ dàng hơn trong việc mô tả hình dạng, cấu tạo và quy trình viết từng chữ cái tiếng việt cho các em theo đúng quy định trong trường tiểu học do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành. Đồng thời đây cũng là bước cơ bản để bé có thể luyện tập cách viết chữ nét thanh nét đậm một cách nhanh chóng hơn.

Bạn đang xem: Các nét chữ cơ bản của tiếng việt


Đầu tiên chúng ta cần phân biệt nét viết và nét cơ bản như sau:Nét viếtNét viết là một đường viết liền mạch, không phải dừng lại để chuyển hướng ngòi bút hay nhấc bút. Nét viết có thể là một hay nhiều nét cơ bản tạo thành.Ví dụ như: nét viết chữ cái “c” là một nét cong trái, nét viết chữ cái “e” là hai nét cong phải và trái tạo thành.Nét cơ bảnLà nét bộ phận, dùng để tạo thành nét viết hay hình chữ cái. Nét cơ bản có thể đồng thời là nét viết hoặc kết hợp hai, ba nét cơ bản để tạo thành một nét viết.Ví dụ như: nét cong trái đồng thời là nét viết chữ cái “c”, nét cong phải kết hợp với nét cong trái để tạo thành nét viết chữ cái “e”.Chú ý: một số nét ghi dấu phụ của chữ cái viết thường có thể gọi như sau:+ Nét gãy (trên đầu các chữ cái â, ê, ô): tạo bởi 2 nét thẳng xiên ngắn trái phải là dấu mũ+ Nét cong dưới nhỏ (trên đầu chữ cái ă) là dấu á+ Nét râu (ở các chữ cái ơ, ư) là dấu ơ, dấu ư
+ Nét chấm ( trên đầu chữ cái i) là dấu chấmỞ một vài chữ cái viết thường, giữa hoặc cuối nét cơ bản có tạo thêm một vòng xoắn nhỏ (ví dụ như: chữ k, b, v, r, s ), sẽ được là nét vòng (nét xoắn, nét thắt).

2. Cách đọc các nét cơ bản trong tiếng việt: chữ viết thường

Tên 5 loại nét cơ bản sử dụng trong bảng chữ cái viết chữ thườngNét thẳng: thẳng đứng, thẳng ngang, thẳng xiênNét cong: cong kín, cong hở (cong phải, cong trái)Nét móc: móc xuôi (móc trái), móc ngược (móc phải), móc hai đầuNét khuyết: khuyết xuôi, khuyết ngượcNét hất

3. Cách đọc các nét cơ bản trong tiếng việt: chữ viết hoa

Trong bảng chữ cái viết hoa chỉ có 4 nét cơ bản (không có nét hất) bao gồm: nét thẳng, nét cong, nét móc và nét khuyết. Mỗi loại nét có thể chia ra các dạng, kiểu khác nhau (kể cả biến điệu).

Xem thêm: Mua Bán Nhà Riêng Tại Quận 8 Giá Rẻ Tháng 07/2021, Bán Nhà Riêng Tại Quận 8 Giá Rẻ Tháng 07/2021


Nét thẳng:+ Thẳng đứng : lượn ở một đầu hay cả hai đầu+ Thẳng ngang: lượn hai đầu giống làn sóng+ Thẳng xiên: lượn ở một đầu hay cả hai đầuNét cong:+ Cong kín : lượn một đầu vào trong+ Cong hở bao gồm: cong phải – cong trái – cong trên – cong dưới. Nét cong hở lượn một đầu hay cả hai đầu vào trong.
Nét móc bao gồm: móc xuôi (trái – phải), móc ngược (trái – phải), móc hai đầu(trái – phải – trái & phải)Nét khuyết: khuyết xuôi, khuyết ngượcChú ý đối với một số nét phụ (ghi dấu phụ của con chữ ) cách gọi chữ cái viết hoa cũng tượng tự như ở chữ cái viết thường.+ Nét gẫy (trên đầu các chữ cái hoa Â, Ê, Ô): tạo bởi 2 nét thẳng xiên ngắn (trái – phải) là dấu mũ+ Nét cong dưới nhỏ (đầu chữ cái hoa Ă) là dấu á+ Nét râu ( ở các chữ cái hoa Ơ, Ư) là dấu ơ, dấu ư

4. Cách thực hiện các nét cơ bản cho học sinh lớp 1

Nét thẳngNét thẳng là 1 nét cơ bản đầu tiên mà trẻ con được làm quen. Với việc chỉ có 1 đường thẳng hàng từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên. Nét thẳng không yêu cầu sử dụng quá nhiều kỹ năng, nét này được xem là đơn giản và dễ viết nhất.Nét xiên Nếu như nét thẳng xổ thẳng đi từ trên xuống dưới hoặc dưới lên trên. Thì nét xiên bạn dạy bé đưa đầu bút hướng từ trái qua phải và ngược lại. Phụ huynh hãy chỉ trẻ đặt bút trên đường kẻ đậm ở góc ô cuốn vở luyện viết chữ đẹp. Sau đó đưa lên một nét theo hướng xiên phải đếnđường kẻ 2.
*
Câu hỏi kỹ năng sống lớp 4 Giáo án Tin học lớp 1 bài 1: Làm quen với máy tính Một số quy tắc và kỹ năng soạn thảo văn bản Kỹ năng phát triển năng lực tự học của học sinh Tổng hợp bài tập đọc Tiếng Việt cho học sinh lớp 1 Phân phối chương trình Kỹ năng sống lớp 4 Kỹ năng dạy bé tập viết hiệu quả Giải Bài tập Tiếng Việt lớp 1 trang 12 Bài 2: B, b Đề thi vào lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2021-2022 - Số 01 Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 1 Nâng cao Tuần 1 Số 2